Điều 6. Cách tính điểm đối với các tiêu chí đánh giá
1. Cách tính điểm:
a) Mỗi nhiệm vụ, nhiệm vụ trọng tâm xác định trong Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân thành phố và các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, nếu hoàn thành theo đúng quy định (về thời hạn, chất lượng được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt) được tính 10 điểm. Trên cơ sở tổng số điểm đạt được cộng lại chia trung bình cho tổng số nhiệm vụ được giao, quy đổi theo thang điểm 50.
b) Điểm đánh giá đối với từng tiêu chí về kết quả công tác chỉ đạo, điều hành và thiết lập kỷ luật, kỷ cương hành chính quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa tương ứng với từng tiêu chí là 10 (mười) điểm, chia ra bốn mức: Tốt được 10 (mười) điểm; khá được 7 (bảy) điểm; trung bình được 5 (năm) điểm; không tốt không được điểm.
2. Cách tính điểm cụ thể đối với nhóm tiêu chí định lượng:
a) Nếu nhiệm vụ được giao có cả tiêu chí định lượng về khối lượng công việc (sản phẩm thực hiện) và thời hạn hoàn thành thì đạt điểm tối đa khi bảo đảm đúng yêu cầu cả tiêu chí định lượng về sản phẩm thực hiện và thời hạn theo quy định.
b) Nếu nhiệm vụ được giao chỉ yêu cầu định lượng về sản phẩm thực hiện mà không quy định về thời hạn hoàn thành thì đạt điểm tối đa khi bảo đảm đúng yêu cầu về tiêu chí định lượng về sản phẩm thực hiện theo quy định.
c) Trong trường hợp, một nhiệm vụ có các tiêu chí định lượng theo tỷ lệ%, nếu đảm bảo về thời hạn (hoặc nhiệm vụ không xác định về thời hạn) thì xác định điểm như sau:
- Đạt điểm tối đa: 10 (mười) điểm nếu hoàn thành 100%; đạt 9 (chín) điểm nếu hoàn thành từ 90% đến dưới 100%; đạt 8 (tám) điểm nếu hoàn thành từ 80% đến dưới 90%; đạt 7 (bảy) điểm nếu hoàn thành từ 70% đến dưới 80%; đạt 6 (sáu) điểm nếu hoàn thành từ 60% đến dưới 70%; đạt 5 (năm) điểm nếu hoàn thành từ 50% đến dưới 60%; không được điểm nếu hoàn thành dưới 50%.
- Thường điểm, nếu hoàn thành vượt mức kế hoạch: Từ 10 đến 30% được cộng thêm 1 (một) điểm; từ 31 đến 50% được cộng thêm 2 (hai) điểm; từ 51 đến 70% được cộng thêm 3 (ba) điểm; từ 70% trở lên được cộng thêm 5 (năm) điểm. Không áp dụng thường điểm đối với nhiệm vụ định tính và nhiệm vụ không thực hiện được (do lỗi chủ quan) phải điều chỉnh sang nội dung khác, điều chỉnh về thời gian.
d) Nhiệm vụ được giao có xác định thời gian thực hiện cụ thể chỉ được tính điểm nếu hoàn thành trong thời hạn được giao; nếu được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gia hạn thực hiện, thì tính thời hạn trong thời gian đã được gia hạn.
đ) Đối với những nhiệm vụ được giao, cơ quan, đơn vị và địa phương đã tổ chức thực hiện, nhưng không hoàn thành được do nguyên nhân khách quan, đã báo cáo và được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì không tính điểm đối với nhiệm vụ đó.
3. Trừ điểm:
a) Cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân người đứng đầu bị Thành ủy (Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy), Hội đồng nhân dân thành phố (Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố), Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản phê bình, nhắc nhở do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý kiến, chỉ đạo: Mỗi lần bị phê bình, nhắc nhở trừ 5 (năm) điểm.
b) Thực hiện nhiệm vụ được giao, khi đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; nếu chất lượng không bảo đảm bị trả lại để hoàn thiện, mỗi lần bị trả lại trừ 5 (năm) điểm; nếu không được thông qua do không đảm bảo quy định của pháp luật, công tác chuẩn bị sơ sài, không thuyết phục, mỗi lần trừ 10 (mười) điểm.
c) Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và địa phương không thực hiện tốt quy định về việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đã bị đôn đốc, nhắc nhở nhưng vẫn không giải quyết hoặc để công dân khiếu nại, tố cáo tập trung đông người lên thành phố, Trung ương trừ 15 (mười lăm) điểm.
d) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản có nội dung sai sót phải sửa đổi, điều chỉnh, mỗi văn bản trừ 5 (năm) điểm; bị đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ, mỗi văn bản trừ 10 (mười) điểm; bị cơ quan có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về văn bản đã ban hành là trái pháp luật, mỗi văn bản trừ 15 (mười lăm) điểm.