vanban.org

Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá — Quyết định 3180/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2019 Thay thế: 44/2019/QĐ-UBND · 10/12/2019
Hải Phòng Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 29/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng · 44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 3180/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải PHòng · 3180/2016/QĐ-UBND
20/12/201944/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 29/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3180/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá

Điểm đánh giá làm cơ sở để phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao đối với người đứng đầu có tổng điểm tối đa đạt được là 100 (chưa bao gồm điểm thưởng, do vượt thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 6 Quy định này), gồm: Điểm đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 50 điểm và điểm đánh giá dựa trên kết quả công tác chỉ đạo, điều hành và thiết lập kỷ luật, kỷ cương hành chính quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 50 điểm.