vanban.org

Điều 15. L ập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 318/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 26/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Bắc Giang Ban hành 18/07/2013 Hiệu lực 28/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 318/2013/QĐ-UBND
10/05/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201717/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. L ập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch lập, điều chỉnh tổng thể các đồ án quy hoạch chung trên địa bàn tỉnh.

b) Tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên...) cho các giai đoạn: 5 năm, 10 năm, 20 năm và dài hơn báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

c) Tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: IV, V; quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, khu, cụm công nghiệp,…) do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao; quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch phát triển hệ thống đô thị cấp tỉnh; chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh; hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đối với các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện, thành phố trở lên và các khu vực khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

a) Tổ chức lập quy hoạch xây dựng chi tiết xây dựng đối với khu công nghiệp chưa xác định chủ đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng.

b) Chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch chung xây dựng đối với các khu công nghiệp có quy mô 500 ha trở lên và có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng biệt. Sau khi quy hoạch chung xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch chi tiết xây dựng. Không phải lập nhiệm vụ quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chung, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị các loại II, III, IV, V; các khu vực liền kề (giáp ranh) địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị trong địa giới hành chính thuộc quyền quản lý.

4. Uỷ ban nhân dân xã

Tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

5. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng quỹ đất từ 05 ha trở lên, tổ chức lập nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chi tiết khu vực được giao đầu tư, trình Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Khoản 3, Điều 14, Quy định này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng quỹ đất nhỏ hơn 05 ha thì chủ đầu tư lập hồ sơ để thoả thuận kiến trúc, quy hoạch tổng mặt bằng theo quy định tại Điều 25 Quy định này.