vanban.org

Điều 10. Thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch — Quyết định 318/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 26/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Bắc Giang Ban hành 18/07/2013 Hiệu lực 28/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 318/2013/QĐ-UBND
10/05/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201717/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch

1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch: Theo quy định tại Điều 29 Nghị định số  92/2006/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Trung ương; số lượng tối thiểu: 18 bộ đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; 14 bộ đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện.

Cơ quan thường trực thẩm định quy hoạch có thể đề nghị cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm số lượng hồ sơ khi cần thiết.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực thẩm định quy hoạch thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập quy hoạch trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch: Theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ; số lượng: 03 bộ.

3. Thời hạn thẩm định:

a) Thẩm định nhiệm vụ, đề cương, dự toán quy hoạch: Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Sở Tài chính để xin ý kiến thẩm định nội dung dự toán quy hoạch; các đơn vị có liên quan để xin ý kiến thẩm định.

Cơ quan tham gia ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia của Cơ quan chủ trì thẩm định.

b) Thẩm định quy hoạch: Hội đồng thẩm định hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm thẩm định trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các Thành viên Hội đồng thẩm định; các đơn vị có liên quan để xin ý kiến thẩm định.

Cơ quan tham gia ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến tham gia thẩm định của Cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định hoặc Cơ quan chủ trì thẩm định.

4. Thời hạn phê duyệt:

a)  Đối với nhiệm vụ, đề cương và dự toán: Thời hạn phê duyệt tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Đối với quy hoạch: Thời hạn phê duyệt tối đa là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.