vanban.org

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 318/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/05/2019 Thay thế: 07/2019/QĐ-UBND · 26/04/2019 Sửa đổi, bổ sung: 17/2017/QĐ-UBND · 09/06/2017
Bắc Giang Ban hành 18/07/2013 Hiệu lực 28/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 318/2013/QĐ-UBND
10/05/201907/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/201717/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 28/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 318/2013/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên...) trong địa giới hành chính của tỉnh cho các giai đoạn: 5 năm, 10 năm, 20 năm và dài hơn.

b) Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với các đô thị loại: II, III, IV, V; quy hoạch chung xây dựng các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: IV, V; quy hoạch chung các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, khu, cụm công nghiệp…) có quy mô lớn hơn 500 ha. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.

c) Phê duyệt điều chỉnh tổng thể các đồ án quy hoạch chung xây dựng đã phê duyệt thuộc thẩm quyền.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phê duyệt kế hoạch 5 năm và hàng năm lập các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và tờ trình của Sở Xây dựng.

b) Phê duyệt hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đối với các khu vực phát triển đô thị thuộc thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với các khu vực phát triển đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

c) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện và các vùng khác (vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên...) trong địa giới hành chính của tỉnh cho các giai đoạn: 5 năm, 10 năm, 20 năm và dài hơn.

d) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch chung xây dựng đô thị các loại: II, III, IV, V; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại: IV, V; quy hoạch chung các khu chức năng ngoài đô thị có diện tích lớn hơn 500 ha.

đ) Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và điều chỉnh cục bộ các đồ án quy hoạch chung xây dựng đối với đô thị loại: II, III, IV, V; quy hoạch chung xây dựng đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại: IV, V; quy hoạch chung các khu chức năng ngoài đô thị có diện tích lớn hơn 500 ha.

e) Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch phân khu đối với đô thị loại IV trở lên; quy hoạch chung và quy hoạch xây dựng chi tiết các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, khu, cụm công nghiệp…) có quy mô nhỏ hơn 500 ha.

g) Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chi tiết: Các khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính từ hai huyện, thành phố trở lên; dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo Quyết định số 531/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về đầu tư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết.

3. Sở Xây dựng:

Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chi tiết đối với các dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư thực hiện có quy mô từ 5 ha trở lên, đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng điều chỉnh chức năng, ranh giới lô đất so với quy hoạch xây dựng chi tiết được duyệt. Thực hiện thoả thuận kiến trúc, quy hoạch tổng mặt bằng đối với các dự án có quy mô nhỏ hơn 5 ha theo quy định tại Điều 25, Quy định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và đồ án quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các đồ án quy hoạch chi tiết được quy định tại Khoản 2, Khoản 3 của  Điều 14 và các đồ án quy hoạch trong trường hợp nêu tại Điểm c, Khoản 2, Điều 16 Quy định này).