Điều 8. Báo cáo công tác Kiểm soát TTHC
1. Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Tình hình, kết quả kiểm soát quy định thủ tục hành chính (tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính; tình hình, kết quả thẩm định, thẩm
tra về thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng pháp luật và dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật; tình hình, kết quả ban hành thủ tục hành chính);
b) Tình hình, kết quả kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính; tình hình, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính, bao gồm cả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông);
c) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
d) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có);
đ) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có);
e) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;
g) Nội dung khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Văn phòng Chính phủ.
2. Trách nhiệm báo cáo
a) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo hàng quý (theo định kỳ 3 tháng/lần) và một năm theo các biểu mẫu số 01/BTC/KSTT,
| 02/BTC/KSTT, | 03/BTC/KSTT, | 04/BTC/KSTT, | 05a/BTC/KSTT, |
05b/BTC/KSTT, 06a/BTC/KSTT, 06b/BTC/KSTT, 06c/BTC/KSTT tại Phụ lục
/
III ban hành kèm theo Quy chế này gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp báo cáo theo
quy định.
b) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng họp báo cáo của các đơn vị về tình
hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC theo Đe cương báo cáo và định kỳ trình
Bộ báo cáo hàng quý và báo cáo năm gửi Văn phòng Chính phủ theo quy định
3. Thời điểm chốt số liệu
a) Báo cáo định kỳ hàng quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến
ngày cuối cùng của tháng cuối quý gồm số liệu thực tế trong kỳ báo cáo. số liệu
thực tế được lấy từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 15 của tháng cuối
quý, số liệu thực tế 15 ngày của tháng cuối quý được cộng dồn vào quý tiếp
theo.
b) Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 15 tháng 12 hàng năm gồm toàn bộ số liệu thực tế được thực hiện trong kỳ báo cáo, số
liệu thực tế 15 ngày cuối tháng 12 được cộng dồn vào quý 1 của kỳ báo cáo tiếp
theo.
4. Thời hạn báo cáo
a) Thời hạn gửi báo cáo của các đơn vị thuộc Bộ:
- Đối với báo cáo hàng quý, gửi chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối
quý.
- Đối với báo cáo năm, gửi chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hàng năm.
(đồng thời gửi file vào hòm thư btc [email protected]).
b) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp trình Bộ có báo cáo gửi Văn
phòng Chính phủ, cụ thể:
- Đối với báo cáo hàng quý, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng
cuối quý.
- Đối với báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.