Điều 4. Xây dựng, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính
lẵ Đối với TTHC quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật thông
thường:
a) Dự thảo Quyết định công bố TTHC
Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách
nhiệm dự thảo Quyết định công bố TTHC ngay sau khi văn bản quy phạm pháp
luật có quy định TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính có
nội dung quy định chi tiết về TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ,
cơ quan ngang Bộ được ban hành.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật
có quy định về TTHC được ký ban hành, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn
bản có trách nhiệm gửi hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ đến Văn phòng Bộ để kiểm soát chất lượng trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.
Hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố TTHC, bao gồm: Tờ trình ban hành Quyết định công bố; dự thảo Quyết định công bố, kèm theo TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, TTHC bị bãi bỏ. Trường họp TTHC bị bâi bỏ, hủy bô thì phần chi tiết TTHC kèm theo Quyết định công bố chỉ có danh mục TTHC và không phải nêu nội dung cụ thể TTHC.
b) Trình ban hành Quyết định công bố
Phòng Cải cách hành chính và Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Bộ kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố. Trường họp dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ban hành Quyết định công bố theo quy định.
c) Hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố
Đối với hồ sơ trình dự thảo Quyết định công bố TTHC chưa đáp ứng điều kiện về nội dung và hình thức, Văn phòng Bộ gửi văn bản góp ý cho đơn vị dự thảo Quyết định công bố để nghiên cứu, tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ban hành quyết định công bố.
Đơn vị chủ trì soạn thảo Quyết định công bố TTHC có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đề nghị của Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng ký ban hành chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý. Văn bản tiếp thu, giải trình được bổ sung kèm theo hồ sơ hoàn thiện trình ban hành Quyết định công bố.
2. Đối với TTHC quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành:
a) Đon vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật dự thảo Quyết định công bố ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC.
b) Ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật được thông qua hoặc ký ban hành, đơn vị dự thảo quyết định công bố gửi Tờ trình và dự thảo quyết định công bố, kèm theo TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, TTHC bị bãi bỏ đến Văn phòng Bộ.
c) Phòng Cải cách hành chính và Kiếm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ giúp Chánh Văn phòng Bộ kiểm soát về hình thức, nội dung Quyết định công bố sau khi nhận được hồ sơ trình ban hành Quyết định công bố.
Trường hợp hồ sơ trình dự thảo Quyết định công bố đáp ứng đủ điều kiện về nội
dung và hình thức, Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ký ban hành Quyết định công
bố theo quy định.
d) Trường hợp hồ sơ trình dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng điều
kiện về nội dung và hình thức, trong thời h
ạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình ban hành quyết định công
bố, Văn phòng Bộ gửi văn bản góp ý cho đơn vị dự thảo Quyết định công bố để
nghiên cứu, tiếp thu, hoàn thiện dự thảo.
Đơn vị dự thảo quyết định công bố hoàn thiện quyết định công bố trên cơ
sở ý kiến góp ý của Văn phòng Bộ để trình Bộ trưởng ký ban hành chậm nhất
sau 01 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo Quyết định công bố gửi Quyết định công bố đến Cục Tin học và thống kê tài chính (địa chỉ hòm thư: [email protected]) để
công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ; gửi đến Văn phòng Bộ để thống
kê báo cáo; gửi đến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính
phủ (bằng bản điện tử và bản giấy) chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc kế từ
ngày ký ban hành.