vanban.org

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xếp lương — Quyết định 313/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021
Bắc Giang Ban hành 05/06/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 313/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 313/2014/QĐ-UBND
01/01/202138/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 313/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ đề nghị xếp lương

          1. Hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ quyết định xếp lương lần đầu, gồm: 

          a) Công văn đề nghị xếp lương lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

          b) Bản sao có chứng thực Quyết định hoặc Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử của cấp có thẩm quyền;

c) Bản sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu số 2c-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành biểu mẫu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức (sau đây viết chung là bản sơ yếu lý lịch cán bộ theo mẫu số 2c), có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

          d) Bản sao có chứng thực trình độ chuyên môn đào tạo, trình độ Lý luận chính trị.

          2. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp lương, gồm:

          a) Công văn đề nghị xếp lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

          b) Bản sao có chứng thực Quyết định hoặc Nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử của cấp có thẩm quyền;

          c) Bản sao có chứng thực Quyết định xếp lương gần nhất.