Điều 18. Hội đồng kỷ luật
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kỷ luật có 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện làm Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng;
d) Các Ủy viên khác gồm: đại diện lãnh đạo Liên đoàn lao động cấp huyện; đại diện Thường trực Đảng ủy hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cán bộ chuyên trách cấp xã bị xem xét kỷ luật đang công tác; các thành viên còn lại do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ chuyên trách cấp xã bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia làm thành viên Hội đồng kỷ luật.
3. Không thành lập Hội đồng kỷ luật đối với trường hợp cán bộ chuyên trách cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không hưởng án treo.
4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 2/3 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;
b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ chuyên trách cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.