vanban.org

Điều 22. Quy định chung hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 31/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 92/2025/QĐ-UBND · 06/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QĐ-UBND · 03/11/2025
Hòa Bình Ban hành 22/08/2024 Hiệu lực 31/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 31/2024/QĐ-UBND
15/11/202592/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/08/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2024/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quy định chung hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất

1. Hỗ trợ cho các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo Quy định của pháp luật, đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với loại đất 01 vụ lúa/năm hoặc lúa, màu/năm hoặc các thửa đất đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã được thể hiện trên Bản đồ địa chính hoặc các loại giấy tờ hợp pháp khác, nhưng thực tế đã sử dụng để trồng cấy 02 vụ lúa/năm từ tối thiểu 03 (ba) năm trở lên (có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi), nhưng cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chưa cập nhật, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mức hỗ trợ khác bằng mức chênh lệch giữa giá 02 loại đất và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm giữa 02 loại đất nêu trên.

2. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP:

a) Sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:

Hỗ trợ bằng 01 lần giá đất nông nghiệp theo bảng giá do UBND tỉnh Hòa Bình ban hành;

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 1,5 (một phẩy năm lần) lần giá đất nông nghiệp bị thu hồi;

Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 14 Quy định này.

b) Sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2014: Tùy từng trường hợp cụ thể, UBND cấp huyện xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Đối với cây trồng không đúng mục đích sử dụng đất trồng lúa, không đủ điều kiện bồi thường; được tạo lập trước khi có thông báo thu hồi đất, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận điều kiện tự nhiên, hệ thống thủy lợi không đáp ứng được điều kiện trồng lúa thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá bồi thường theo quy định của UBND tỉnh.

4. Hỗ trợ khác đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất nhưng không đúng mục đích sử dụng đất

a) Xây dựng trên đất trồng cây lâu năm cùng thửa đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 100% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng; xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng;

b) Xây dựng trên đất nông nghiệp nhưng không phục vụ sản xuất nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng; xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng;

c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 về sau thì không được hỗ trợ.

5. Hỗ trợ khác đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất.

a) Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được hỗ trợ 80% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng;

b) Xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được hỗ trợ 50% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng;

c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì được hỗ trợ 30% giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng;

d) Nhà, nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì không được hỗ trợ.

6. Giá trị nhà, nhà ở, công trình xây dựng để tính hỗ trợ khác theo khoản 4, 5 Điều này được xác định theo đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở hoặc phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở khác được bố trí tái định cư (trừ trường hợp quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy định này ) thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 06 tháng kể từ ngày phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được duyệt. Việc hỗ trợ tính theo số nhân khẩu có tên trong cơ sở dữ liệu về cư trú tại thời điểm thu hồi đất của hộ đó, mức hỗ trợ như sau:

a) Đối với cá nhân, hộ gia đình có dưới 04 nhân khẩu: Mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ (Ba triệu đồng);

b) Đối với hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở lên: Mức hỗ trợ bằng với mức hỗ trợ tại Khoản 1 Điều này cộng thêm 500.000 đồng/khẩu/tháng nhưng không quá 6.000.000 đồng.

8. UBND cấp huyện lập phương án hỗ trợ khác cho từng trường hợp cụ thể nhưng mức hỗ trợ không cao hơn mức quy định tại Điều này.

9. Ngoài các khoản hỗ trợ quy định tại Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp huyện xem xét, báo cáo UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất bị thu hồi.