vanban.org

Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu

Hòa Bình Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Quy định diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất được bố trí tái định cư tại chỗ · 10/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 10/10/2014 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2014/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 30 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 188/TTr-STNMT ngày 17 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu.

Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định diện tích đất ở tổi thiểu được tách thửa và diện tích đất ở tối thiểu còn lại sau khi thu hồi đất được bố trí tái định cư tại chỗ.

Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức đất ở được bố trí tái

định cư tại chỗ, suất tái định cư tối thiểu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Uỷ ban

 nhân dân tỉnh Hoà Bình)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định những nội dung sau:

1. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

2. Xác định hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư.

3. Xác định suất tái định cư tối thiểu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Chương II ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT Ở

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất

Điều 4. Kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

1. Đối với đất ở tại đô thị tại các phường của thành phố Hòa Bình và các thị trấn của các huyện: diện tích ≥ 36,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 3,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 3,0 m.

2. Đối với đất ở tại các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình, diện tích ≥ 50,0 m², chiều rộng mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông ≥ 4,0 m, chiều sâu thửa đất ≥ 4,0 m.

3. Trường hợp thửa đất mới tách là thửa đất đa mục đích thì phần diện tích đất ở phải đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 5. Kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được tách thửa và cấp giấy chứng nhận:

1. Diện tích thửa đất ≥ 36 m2;

2. Bề rộng thửa đất ≥ 3 m;

3. Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m.

Điều 6. Các trường hợp quy định bổ sung về diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở

Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 41/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 21/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương III HẠN MỨC ĐẤT Ở ĐƯỢC BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ TẠI CHỖ

Điều 7. Hạn mức tái định cư tại chỗ tại nông thôn trên địa bàn tỉnh

Khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình. Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi, được bố trí tái định cư tại chỗ, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được cấp giấy chứng nhận:

1. Diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi ≥ 40 m2;

2. Bề rộng thửa đất ≥ 4 m;

3. Chiều sâu thửa đất ≥ 4 m.

Điều 8. Hạn mức tái định cư tại chỗ tại đô thị trên địa bàn tỉnh

Khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện. Diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau thì được cấp giấy chứng nhận:

1. Diện tích thửa đất còn lại sau khi thu hồi ≥ 36 m2;

2. Bề rộng thửa đất ≥ 3 m;

3. Chiều sâu thửa đất ≥ 3 m.

Điều 9. Các trường hợp quy định bổ sung về hạn mức đất ở được bố trí tái định cư tại chỗ

1. Trường hợp các thửa đất sau khi thu hồi, diện tích còn lại không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 4 Quy định này được Nhà nước thu hồi đất. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất được tính trong kinh phí bồi thường của dự án đang triển khai thực hiện.

Quỹ đất sau thu hồi, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để quản lý thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ).

2. Trường hợp thu hồi một phần đất ở tại nông thôn:

a) Đối với khu vực không thuộc quy hoạch đất ở mới, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nhưng diện tích còn lại (đất ở gắn liền với đất nông nghiệp vườn, ao) sau khi thu hồi (ngoài mốc lộ giới) có tổng diện tích và kích thước không đáp ứng các yêu cầu tại Điều 7 Quy định này thì không được bố trí tái định cư tại chỗ và được xét giao đất tái định cư.

b) Đối với khu vực thuộc quy hoạch đất ở mới, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nhưng diện tích còn lại (đất ở gắn liền với đất nông nghiệp vườn, ao hoặc chỉ còn đất vườn, ao) sau khi thu hồi (ngoài mốc lộ giới) có tổng diện tích và kích thước đáp ứng các yêu cầu tại Điều 7 Quy định này thì được bố trí tái định cư tại chỗ. Người sử dụng đất phải có đơn xin tái định cư tại chỗ (có xác nhận của chính quyền địa phương) và cam kết thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đất đai.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có từ 02 thửa đất ở trở lên (liền kề hoặc không liền và đã được cấp giấy chứng nhận) khi bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư) thì được xét giao tối thiểu 01 thửa đất tái định cư, việc xét giao tái định cư thửa đất thứ hai được xem xét dựa trên nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và quỹ đất tái định cư của địa phương.

Chương IV SUẤT TÁI ĐỊNH CƯ TỐI THIỂU

Điều 10. Nguyên tắc xác định suất tái định cư tối thiểu

1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư.

2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.

Điều 11. Suất tái định cư tối thiểu theo Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền. Căn cứ thực tế quỹ đất ở của địa phương để xem xét xây dựng hạ tầng và giao đất ở trong khu tái định cư theo hạn mức tối đa và tối thiểu, như sau:

1. Tại khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình:

a) Hạn mức đất ở tối đa là 200 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã; các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu trung tâm;

b) Hạn mức đất ở tối đa là 400 m2/hộ đối với các vị trí đất còn lại không thuộc điểm a khoản 1 Điều này;

c) Hạn mức tối thiểu là 40 m2/hộ đối với các vị trí tại khu vực nông thôn.

2. Tại khu vực đô thị bao gồm các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc các huyện:

a) Hạn mức đất ở tối đa là 80 m2/hộ đối với các vị trí đất thuộc các phường của thành phố Hoà Bình và các vị trí nằm trong quy hoạch mở rộng phường;

b) Hạn mức đất ở tối đa là 120 m2/hộ đối với các vị trí thuộc các thị trấn hoặc nằm trong quy hoạch mở rộng thị trấn;

c) Hạn mức tối thiểu là 36 m2/hộ đối với các vị trí tại khu vực đô thị.

3. Việc lập và thực hiện dự án tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

3a. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở hoặc bằng tiền

a) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại Điều 4 Quy định này;

b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Điều khoản thi hành

Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Các nội dung không quy định tại Quy định này phải thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương thì các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Quang

Mục lục Bấm để đi tới điều