vanban.org

Điều 2. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước — Quyết định 31/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 49/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cà Mau Ban hành 09/11/2023 Hiệu lực 20/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2023/QĐ-UBND
01/11/202449/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước

1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở được xác định:

Đơn giá cho thuê nhà ở (đồng/m2/tháng) = Giá chuẩn của cấp, hạng nhà x   (1+ K1+K2+K3+K4)   x   KĐCL

Trong đó:

a) Giá chuẩn của cấp, hạng nhà được áp dụng theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại (sau đây gọi là Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg).

b) K1 là hệ số cấp đô thị, được xác định tại khoản 2 Điều này.

c) K2 là hệ số vị trí xét theo khu vực, được xác định tại khoản 3 Điều này.

d) K3 là hệ số tầng cao, được xác định tại khoản 4 Điều này.

đ) K4 là hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật, được xác định tại khoản 5 Điều này.

e) KĐCL là hệ số điều chỉnh lương, được xác định tại khoản 6 Điều này.

2. Hệ số cấp đô thị (K1):

a) Tại Thành phố Cà Mau (đô thị loại II) thì K1 = - 0,05.

b) Tại các huyện: Trên địa bàn thị trấn thì K1 = - 0,15; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K1 = - 0,20.

3. Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2):

a) Tại thành phố Cà Mau: Trên địa bàn các phường thì K2 = 0,00; trên địa bàn các xã thì K2 = - 0,10.

b) Tại các huyện:  Trên địa bàn thị trấn thì K2 = 0,00; trên địa bàn các khu vực còn lại của huyện thì K2 = - 0,20.

4. Hệ số tầng cao (K3):

a) Tầng I (tầng trệt): K3 = 0,15.

b) Tầng II (tầng lầu hoặc gác): K3 = 0,05.

5. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):

a) Đối với nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = 0,00. 

b) Đối với nhà ở không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà: K4 = -0,10.

6. Hệ số điều chỉnh lương (KĐCL):

KĐCL là hệ số điều chỉnh đơn giá thuê nhà tương ứng tỉ lệ tăng của tiền lương. KĐCL được xác định bởi mức lương cơ sở do Chính phủ quy định tại thời điểm hiện hành so với mức lương do Chính phủ quy định tại thời điểm năm 2008 (theo Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung).

                    Mức lương cơ sở hiện hành

KĐCL =    __________________________

                                    540.000