vanban.org

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 45/2026/QĐ-UBND · 14/04/2026
Cà Mau Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 49/2024/QĐ-UBND
01/05/202645/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/11/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 31/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2009/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 14 tháng 10 năm 2024

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau _________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4076/TTr-SXD ngày 11 tháng 10 năm 2024 và Báo cáo số 4100/BC-SXD ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở, vận hành nhà ở cũ thuộc tài sản công.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.

3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nhà ở cũ thuộc tài sản công.

Điều 3. Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công

Đối với nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại thì giá cho thuê nhà ở được xác định như sau:

TTVị trí của căn nhà ởĐơn giá cho thuê (đồng/m2/tháng)
Tầng I (tầng trệt)Tầng II (tầng lầu hoặc gác)
INHÀ CẤP II
1Các phường thuộc thànhphố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà30.00027.300
Tại vị trí không có đường choô tô đến tận ngôi nhà27.30024.600
2Các xã thuộc thành phố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà27.300 24.600
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà24.60021.800
IINHÀ CẤP III
1


Các phường thuộc thànhphố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà29.10026.400
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà26.40023.800
2Các xã thuộc thành phố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà26.40023.800
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà23.80021.200
IIINHÀ CẤP IV
1Các phường thuộc thànhphố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà19.50017.800
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà17.80016.000
2Các xã thuộc thành phố Cà MauTại vị trí có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà17.80016.000
Tại vị trí không có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà16.00014.200

Điều 4. Giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công

1. Giảm 10% số tiền phải trả theo giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 41% - 50%.

b) Mức độ mà người thuê đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở: Người thuê đã đầu tư sửa chữa ít nhất 02 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê.

2. Giảm 20% số tiền phải trả theo giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ từ 30% - 40%.

b) Mức độ mà người thuê đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở: Người thuê đã đầu tư sửa chữa ít nhất 02 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê.

3. Giảm 30% số tiền phải trả theo giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê: Chất lượng còn lại của nhà ở cho thuê có tỷ lệ dưới 30%.

b) Mức độ mà người thuê đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở: Người thuê đã đầu tư sửa chữa ít nhất 03 trong 04 kết cấu chính của nhà thuê.

4. Giao cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở, vận hành nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện kiểm tra các điều kiện của nhà ở và tính giảm giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại Điều này. Trong đó:

a) Phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở thực hiện theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, trong đó không bao gồm phần chất lượng nhà ở do người thuê đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở.

b) Nhóm 04 kết cấu chính của nhà ở theo Bảng 01 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng thuê nhà còn thời hạn và giá thuê đã tính theo Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giao cơ quan quản lý, vận hành nhà ở cũ thuộc tài sản công thực hiện điều chỉnh giá cho thuê trong hợp đồng theo Quyết định này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Mục lục Bấm để đi tới điều