vanban.org

Điều 21. Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý — Quyết định 31/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2025 Thay thế: 62/2024/QĐ-UBND · 24/12/2024
Đắk Lắk Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 11/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 62/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta · 31/2021/QĐ-UBND
03/01/202562/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk · 66/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2021/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý

1. Kinh phí phục vụ hoạt động quản lý và tổ chức kiểm soát chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được bố trí từ ngân sách tỉnh theo phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quyết định này.

2. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.