Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2021. — Quyết định 31/2021/QĐ-TTg
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/12/2021
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 31/2021/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2021.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 5. Các hợp phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 6. Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 7. Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Chương II — ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều 9. Đăng ký tài khoản
Điều 10. Các hình thức xác thực trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và mức độ an toàn
Điều 11. Đăng nhập tài khoản cho tổ chức, cá nhân
Điều 12. Tích hợp, chia sẻ dữ liệu định danh, xác thực
Điều 13. Quản lý các vấn đề liên quan đến tài khoản
Chương III — QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 14. Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Điều 15. Trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
Điều 16. Quy trình cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính
Điều 17. Cập nhật thủ tục hành chính mới được ban hành
Điều 18. Cập nhật thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
Điều 19. Cập nhật thủ tục hành chính được bãi bỏ
Điều 20. Cập nhật nhóm thủ tục hành chính thực hiện theo quy trình liên thông
Điều 21. Cập nhật việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thông qua cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4
Điều 22. Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
Điều 23. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh
Điều 24. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Chương IV — TÍCH HỢP, CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều 26. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính
Điều 27. Quy trình tích hợp kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 28. Tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Điều 29. Yêu cầu chất lượng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 30. Đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 31. Tích hợp, quản lý thông tin trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 32. Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
Chương V — THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều 33. Quy trình thanh toán trực tuyến
Điều 34. Yêu cầu chất lượng dịch vụ thanh toán trực tuyến
Điều 35. Tích hợp, kết nối, cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến
Điều 36. Đối chiếu, tra soát dữ liệu thanh toán trực tuyến
Điều 37. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán cung cấp dịch vụ thanh toán
Chương VI — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
Điều 38. Các chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 39. Nội dung phản ánh, kiến nghị tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 40. Cách thức gửi phản ánh, kiến nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 41. Yêu cầu của phản ánh, kiến nghị
Điều 42. Giá trị phản ánh, kiến nghị
Điều 43. Quy trình tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 44. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 45. Thời hạn xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
Điều 46. Công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị
Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 48. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương VII — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KỸ THUẬT
Điều 49. Tài khoản quản trị cấp cao của Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 50. Quản lý Danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia
Điều 51. Quản lý máy chủ bảo mật
Điều 52. Quy trình hỗ trợ, xử lý sự cố
Điều 53. Công cụ cảnh báo
Điều 54. An toàn, an ninh thông tin
Điều 55. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 56. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 57. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Điều 58. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 59. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 61. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 62. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 63. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
Điều 64. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy