vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 09/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 03/2025/QĐ-UBND · 12/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2023/QĐ-UBND · 25/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 20/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại

Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng.

2. Mức hỗ trợ:

a) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.

b) Mức hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người /khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5km trở lên.