vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng) — Quyết định 31/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 09/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 03/2025/QĐ-UBND · 12/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2023/QĐ-UBND · 25/12/2023
Đà Nẵng Ban hành 10/10/2016 Hiệu lực 20/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 31/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng)

Người lao động là đối tượng của Quyết định, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng, trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, bao gồm các đối tượng theo thứ tự ưu tiên và mức hỗ trợ như sau:

- Lao động thuộc Nhóm 1: Mức hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học và chỉ áp dụng đối với người khuyết tật tham gia học các lớp đào tạo chuyên biệt. Đối với lao động là người khuyết tật tham gia học các lớp đào tạo hòa nhập thì được hỗ trợ theo danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

- Lao động thuộc Nhóm 2: Mức hỗ trợ tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học;

- Lao động thuộc Nhóm 3: Mức hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học;

- Lao động thuộc Nhóm 4: Mức hỗ trợ tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học;

- Lao động thuộc Nhóm 5: Mức hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học;

Đối với những nghề được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có quy định mức hỗ trợ lớn hơn mức hỗ trợ tối đa theo từng nhóm đối tượng thì chỉ được hỗ trợ bằng mức tối đa theo từng nhóm đối tượng.