vanban.org

Điều 36. Xử lý chuyển tiếp — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2016 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 06/07/2016
Thái Nguyên Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
16/07/201620/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010, của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày 01/7/2014 thì không áp dụng theo Quy định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà đang thực hiện chi trả trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo Quy định này.

3. Đối với những dự án, hạng mục đã có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện chi trả thì việc xử lý bồi thường chậm thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì thực hiện phê duyệt lại theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; trường hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ tính theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thấp hơn giá trị bồi thường, hỗ trợ đã phê duyệt trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt;

b) Trường hợp bồi thường chậm do người có đất thu hồi gây ra thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt;

c) Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại sau này (nếu có).

4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014, đã tổ chức chi trả tiền nhưng người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất, không bàn giao mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai và Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và điều chỉnh cho phù hợp./.