vanban.org

Điều 23. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2016 Thay thế: 24/2024/QĐ-UBND · 01/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 20/2016/QĐ-UBND · 06/07/2016
Thái Nguyên Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 01/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nàh nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 31/2014/QĐ-UBND
16/07/201620/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/09/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010, của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở

1. Suất tái định cư tối thiểu:

Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4, Điều 86 Luật Đất đai và Khoản 1 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng đất ở như sau:

a) Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu là 40 m2;

b) Khu vực xã Trung du, diện tích tối thiểu là: 60m2;

c) Khu vực xã miền núi, diện tích tối thiểu là 70m2.

Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng (=) diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân (x) với giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại vị trí bố trí tái định cư.

Sửa đổi bởi 20/2016/QĐ-UBND · hiệu lực 16/07/2016

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở, thuộc diện tái định cư mà diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích một ô đất ở theo quy hoạch tại nơi tái định cư thì được bố trí một (01) ô đất quy hoạch, hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp diện tích ô đất tái định cư được giao nhỏ hơn hoặc bằng tổng diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích suất tái định cư tối thiểu tại nơi tái định cư thì nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư do Ủy ban nhân tỉnh quy định. 

- Trường hợp diện tích ô đất tái định cư được giao lớn hơn tổng diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích suất tái định cư tối thiểu tại nơi tái định cư thì phần diện tích đất ở tại ô đất tái định cư được giao bằng tổng diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích suất tái định cư tối thiểu được nộp tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư, phần diện tích đất tái định cư được giao còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất được tính trên cơ sở chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các điều kiện thực tế đối với từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể.

d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư mà diện tích đất ở tái định cư được giao lớn hơn diện tích đất ở được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 5 Quyết định này, thì phần diện tích đất ở vượt mức đất ở tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất được tính trên cơ sở chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các điều kiện thực tế đối với từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể