Điều 24. X ác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ, t ái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (Sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) nơi có đất thu hồi, căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch thu hồi đất để thực hiện của dự án, có trách nhiệm tổ chức điều tra thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp, đề xuất phương án giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của từng dự án, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức xác định, thẩm định giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai và Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
2. Xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại các khu quy hoạch tái định cư:
Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chi tiết 1/500 của khu tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các số liệu về chi phí đầu tư hạ tầng khu dân cư; thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai, giá đất phổ biến trên thị trường, đề xuất phương án giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại khu quy hoạch tái định cư, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức xác định, thẩm định giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 Điều 86 và Khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai; Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.