vanban.org

Điều 6. Lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023
Ninh Bình Ban hành 18/11/2014 Hiệu lực 28/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 31/2014/QĐ-UBND
26/04/202331/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai

1. Định kỳ vào tháng 5 và tháng 10 hàng năm, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và căn cứ vào chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, đồng thời căn cứ vào loại đất sử dụng để lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác.

2. Danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng quy định tại Khoản 1 Điều này chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa và dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng quy định tại Khoản 1 Điều này chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha trở lên đối với đất trồng lúa và từ 20 ha trở lên đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

4. Việc lập danh mục các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện đồng thời với việc lập danh mục các dự án phải thu hồi đất trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.