Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành ở tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/04/2023
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2023/QĐ-UBND · 14/04/2023
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
26/04/202331/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
28/11/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Việc ban hành Quyết định thu hồi đất và không ban hành Quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư
Điều 4. Căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 5. Lập và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luât Đất đai.
Điều 6. Lập danh mục các dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai
Điều 7. Cung cấp thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 8. Quyết định thu hồi đất và thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 9. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 10. Cơ quan thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 11. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để thực hiện dự án đầu tư
Điều 12. Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 13. Triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm để thực hiện dự án đầu tư
Điều 14. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Khoản 2 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư
Điều 15. Ban hành quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư
Điều 16. Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều 69 Luật Đất đai để thực hiện dự án đầu tư
Điều 17. Xử lý đối với trường hợp khiếu nại việc thu hồi đất quy định tại Khoản 6 Điều 17 Nghị định số 43 để thực hiện dự án đầu tư
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 18. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 19
Điều 20. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 21. Bàn giao đất để thực hiện dự án đầu tư
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
Điều 23. Triển khai tổ chức thực hiện
Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Quy định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy