Điều 7. Bảng giá cho thuê nhà kinh doanh dịch vụ
1. Đơn giá thuê nhà: Được xác định theo đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê.
| STT | Giá đất UBND tỉnh ban hành (đồng/m2) |
Đơn giá cho thuê (đồng/m2 sử dụng/tháng) |
| 1 | Nhỏ hơn 5 triệu | 10.000 |
| 2 | Từ 5 triệu đến nhỏ hơn 10 triệu | 15.000 |
| 3 | Từ 10 triệu đến nhỏ hơn 20 triệu | 20.000 |
| 4 | Từ 20 triệu đến nhỏ hơn 30 triệu | 25.000 |
| 5 | Từ 30 triệu trở lên | 30.000 |
a) Mức giá thuê diện tích nhà quy định tại điểm a điều này được xác định là hệ số 1.
b) Hệ số giá thuê nhà:
- Hệ số điều chỉnh giá thuê nhà đối với các nhà có vị trí tiếp giáp 2 mặt đường tại ngã ba, ngã tư, đường phố bằng 1,2 lần mức giá cho thuê nhà quy định tại điểm a khoản này.
- Hệ số điều chỉnh tầng cao:
| 1 | Tầng cao | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 2 | Hệ số | 1,2 | 1,1 | 1,0 | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
- Diện tích nhà cho thuê là toàn bộ diện tích sử dụng nhà, bao gồm cả diện tích chính và diện tích phụ.
2. Đơn giá cho thuê đất:
| Tiền thuê đất trả hàng tháng | = | Diện tích đất | x | Đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí cho thuê | x | Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp | x | 0,15% |
- Diện tích đất cho thuê là toàn bộ diện tích đất có nhà cho thuê.
- Người kinh doanh phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại.