Điều 6. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994):
1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở:
| Đơn giá (đồng/m2 sử dụng/tháng) | ||||||
Cấp nhà Điều kiện HTKT | Nhà cấp III | Nhà cấp IV | ||||
| Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 1 | Tầng 2 | |
| Tốt | 14.000 | 13.000 | 12.000 | 11.000 | 9.500 | 8.500 |
| Trung bình | 12.000 | 11.500 | 11.000 | 9.500 | 8.500 | 8.000 |
| Kém | 11.500 | 10.500 | 9.500 | 8.500 | 8.000 | 7.000 |
a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả 03 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà.
- Điều kiện 2: Có khu vệ sinh khép kín.
- Điều kiện 3: Có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
d) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 03 điều kiện trên.
2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê nhà trả hàng tháng | = | Đơn giá thuê | x | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê |
3. Trong trường hợp hộ thuê nhà sử dụng diện tích khuôn viên đất hoặc diện tích sử dụng nhà để tự kinh doanh hoặc cho thuê lại đối với nhà phố có vị trí mặt tiền đường (không áp dụng điều tiết đối với nhà phố có vị trí trong hẻm) thì điều tiết như sau:
a) Trường hợp có sự ngăn chia riêng biệt: Mức giá thuê hàng tháng được điều tiết bằng tiền thuê nhà ở cộng tiền thuê đất bằng 0,12% đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê đối với phần diện tích kinh doanh hoặc cho thuê lại nhân với hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp.
b) Trường hợp không có sự ngăn chia riêng biệt, không xác định được diện tích tự kinh doanh hoặc cho thuê lại: Mức giá thuê hàng tháng được điều tiết bằng tiền thuê nhà ở cộng tiền thuê đất, được tính bằng 0,08% đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê đối với toàn bộ diện tích khuôn viên nhân với hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp.
c) Hộ sử dụng một phần diện tích khuôn viên hoặc một phần diện tích sử dụng để tự kinh doanh hoặc cho thuê lại phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng.
d) Người kinh doanh phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại.
4. Tiền thuê đất phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê đất trả hàng tháng | = | Diện tích đất | x | Đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí cho thuê | x | Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp | x | 0,08% ¸ 0,12% |
5. Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc nhà ở nhưng được bố trí sử dụng sau ngày 05/7/1994 áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước theo Điều 4 Quy định này.