vanban.org

Điều 4. Bảng giá cho thuê nhà ở xã hội — Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2020 Thay thế: 26/2020/QĐ-UBND · 20/08/2020
Đắk Lắk Ban hành 08/09/2014 Hiệu lực 18/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá thuê nhà ở công vụ, nhà ở xã hội, nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh · 26/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2014/QĐ-UBND
18/09/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảng giá cho thuê nhà ở xã hội

1. Mức giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở xã hội: 20.000 đồng/m2/tháng.

2. Mức giá thuê diện tích nhà quy định tại khoản 1 điều này được xác định là hệ số 1.

Mức giá này được nhân với hệ số k (hệ số phân bổ theo tầng cao) như sau:

Tầng cao 1 2 3 4 5 6
Hệ số 1,2 1,1 1,0 0,9 0,8 0,7

3. Chi phí cấu thành giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở.