vanban.org

Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của người được hợp đồng. — Quyết định 31/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2020/QĐ-UBND · 24/11/2020
Quảng Ngãi Ban hành 23/07/2013 Hiệu lực 02/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2013/QĐ-UBND
31/12/202033/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/08/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh · 40/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của người được hợp đồng.

1. Quyền lợi: Người được Chủ tịch UBND cấp xã ký hợp đồng bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô được hưởng phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

a) Mức phụ cấp:

- Những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha được hưởng hệ số mức phụ cấp 0,9.

- Những xã có diện tích rừng từ trên 1.000 ha đến 3.000 ha hoặc dưới 1.000 ha nhưng ở những nơi có hệ số mức phụ cấp khu vực cao (từ 0,3 trở lên) được hưởng hệ số mức phụ cấp 1,0.

- Những xã có diện tích rừng trên 3.000 ha hoặc từ 1.000 ha đến 3.000 ha nhưng ở những nơi vùng sâu vùng xa, điều kiện giao thông đi lại khó khăn có hệ số mức phụ cấp khu vực cao (từ 0,3 trở lên) được hưởng mức phụ cấp với hệ số mức phụ cấp là 1,1.

(Mức phụ cấp nêu trên bao gồm cả kinh phí đóng bảo hiểm xã hội).

b) Cách tính trả:

Mức phụ cấp chi trả cho người được hợp đồng được tính bằng hệ số mức phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu tại thời điểm hợp đồng.

Tiền phụ cấp được chi trả hàng tháng và theo thời hạn hợp đồng là 06 tháng mùa khô trong năm.

c) Các chế độ khác:

Người đang được Chủ tịch UBND cấp xã ký hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô ngoài việc được hưởng phụ cấp nêu trên, còn được hưởng các chế độ sau:

- Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội;

- Các chế độ khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng.

d) Được tập huấn nghiệp vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng do Hạt Kiểm lâm tổ chức và xác nhận.

2. Nghĩa vụ:

- Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, báo cháy rừng kịp thời theo quy định của pháp luật;

- Tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng;

- Kịp thời phát hiện các hành vi phá rừng, gây cháy rừng, săn bắn động vật rừng, mua, bán, cất giữ, vận chuyển lâm sản trái phép, báo cáo UBND xã và cơ quan Kiểm lâm ngăn chặn và xử lý kịp thời;

- Tham gia đầy đủ các khóa hướng dẫn nghiệp vụ về công tác phòng  cháy, chữa cháy do lực lượng phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành của địa phương (Cảnh sát PCCC, Kiểm lâm) tổ chức.

- Người đang được Chủ tịch UBND cấp xã ký hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng nếu vi phạm hợp đồng thì tùy theo mức độ vi phạm mà xem xét chấm dứt hợp đồng, bồi thường hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.