vanban.org

Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/08/2013 Thay thế: 31/2013/QĐ-UBND · 23/07/2013
Quảng Ngãi Ban hành 31/12/2007 Hiệu lực 10/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh · 40/2007/QĐ-UBND
02/08/201331/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2008Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 02/08/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo  Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Căn cứ Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH, ngày 16/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ đối với người được cấp xã hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô;

Căn cứ Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ngãi tại Tờ trình số 1610/TTr-SNN&PTNT ngày 02/11/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Điều chỉnh, bổ sung điểm 1.1 khoản 1 Điều 4 như sau:

“1.1. Mức phụ cấp”:

1.1.1- Những xã có diện tích rừng trên 3.000 ha hoặc từ 1.000 ha đến 3.000 ha nhưng ở những nơi vùng sâu, vùng xa điều kiện giao thông đi lại khó khăn, có hệ số mức phụ cấp khu vực cao được hưởng mức phụ cấp 700.000 đồng/người/tháng;

1.1.2- Những xã có diện tích rừng từ 1.000 ha đến 3.000 ha hoặc dưới 1.000 ha nhưng ở những nơi có hệ số mức phụ cấp khu vực cao được hưởng mức phụ cấp 640.000 đồng/người/tháng;

1.1.3- Những xã có diện tích rừng dưới 1.000 ha được hưởng mức phụ cấp 570.000 đồng/người/tháng.

2. Điều chỉnh, bổ sung Điều 5 như sau:

Bổ sung danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng và mức phụ cấp được hưởng theo phụ lục đính kèm.

Điều 2. Các nội dung khác tại Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng trong các tháng cao điểm của mùa khô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 44/2003/QĐ-UB ngày 13/3/2003 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các Sở ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, xã nằm trong danh mục các xã thuộc vùng trọng điểm dễ cháy rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

  TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Xuân Huế

DANH MỤC CÁC XÃ THUỘC VÙNG

TRỌNG ĐIỂM DỄ CHÁY RỪNG BỔ SUNG

(Kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND

ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT Huyện Xã Diện tích rừng (ha) Hệ số phụ  cấp khu vực Mức phụ cấp (đ/người/tháng) Thời gian Ghi chú
I Sơn Tây 03 xã          
01   Sơn Tinh 2.690,7 0,5 700.000 06  
02   Sơn Bua 2.451,0 0,5 700.000 06  
03   Sơn Lập 3.376,5 0,5 700.000 06  
II Sơn Hà 05 xã          
04   Sơn Giang 462,0 0,3 640.000 06  
05   Sơn Hạ 1.091,0 0,2 570.000 06  
06   Sơn Cao 437,0 0,4 640.000 06  
07   Sơn Linh 4.418,0 0,3 700.000 06  
08   Sơn Hải 353,0 0,3 570.000 06  
III Trà Bồng 04 xã          
09   Trà Lâm 488,0 0,5 570.000 06  
10   Trà Tân 4.309,0 0,3 700.000 06  
11   Trà Bùi 1.974,0 0,5 700.000 06  
12   Trà Bình 925,0 0,1 570.000 06  
IV Minh Long 02          
13   Thanh An 1.971,0 0,3 640.000 06  
14   Long Hiệp 931,0 0,3 570.000 06  
V Tư Nghĩa 05 xã          
15   Nghĩa Sơn 2.634,0 0,1 640.000 06  
16   Nghĩa Thọ 1.073,0 0,1 570.000 06  
17   Nghĩa Thuận 202,0   570.000 06  
18   Nghĩa Thắng 404,0   570.000 06  
19   Nghĩa Kỳ 363,0   570.000 06  
VI Ba Tơ 09 xã          
20   Ba Liên 2.126,5 0,3 640.000 06  
21   Ba Trang 9.038,0 0,4 700.000 06  
22   Ba Lế 4.277,7 0,4 700.000 06  
23   Ba Tô 3.191,7 0,3 640.000 06  
24   Ba Nam 9.352,0 0,4 700.000 06  
25   Ba Thành 3.435,3 0,2 640.000 06  
26   Ba Khâm 3.271,4 0,3 640.000 06  
27   Ba Cung 1.186,6 0,2 570.000 06  
28   Ba Xa 6.695,0 0,4 700.000 06  
VII Bình Sơn 13 xã          
29   Bình Thuận 590,0   570.000 06  
30   Bình Trị 247,0   570.000 06  
31   Bình Hòa 289,0   570.000 06  
32   Bình Phú 545,0   570.000 06  
33   Bình Thanh Tây 360,0   570.000 06  
34   Bình Thanh Đông 529,0   570.000 06  
35   Bình Tân 820,0   570.000 06  
36   Bình Châu 421,0   570.000 06  
37   Bình Chương 427,2   570.000 06  
38   Bình Mỹ 180,8   570.000 06  
39   Bình Nguyên 733,0   570.000 06  
40   Bình Phước 760,0   570.000 06  
41   Bình Hiệp 303,7   570.000 06  
VIII Đức Phổ 04 xã          
42   Phổ Ninh 812,0   570.000 06  
43   Phổ Khánh 1.401,0   640.000 06  
44   Phổ Thạnh 733,0   570.000 06  
45   Phổ Châu 1.075,0   570.000 06  
IX Tây Trà 06 xã          
46   Trà Quân 92,0 0,5 570.000 06  
47   Trà Lãnh 215,0 0,5 640.000 06  
48   Trà Nham 175,0 0,5 640.000 06  
49   Trà Trung 727,0 0,5 640.000 06  
50   Trà Thọ 1.458,0 0,5 700.000 06  
51   Trà Xinh 4.741,0 0,5 700.000 06  
X Nghĩa Hành 03 xã          
52   Hành Thịnh 829,0   570.000 06  
53   Hành Đức 325,0   570.000 06  
54   Hành Thiện 1.046,0 0,1 570.000 06  
XI Sơn Tịnh 05 xã          
55   Tịnh Thọ 881,0   570.000 06  
56   Tịnh Bình 477,1   570.000 06  
57   Tịnh Trà 624,0   570.000 06  
58   Tịnh Ấn Đông 296,0   570.000 06  
59   Tịnh Phong 643,0   570.000 06  
XII Mộ Đức 06 xã          
60   Đức Phong 387,0   570.000 06  
61   Đức Phú 1.898,0   570.000 06  
62   Đức Minh 522,0   570.000 06  
63   Đức Tân 334,0   570.000 06  
64   Đức Lân 651,0   570.000 06  
65   Đức Chánh 461,0   570.000 06  
  12 huyện 65 xã 100.136,2   39.450.000    
Mục lục Bấm để đi tới điều