Điều 7. Trọng lượng tính cước
1. Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển bao gồm bao bì (trừ trọng lượng vật kê, lót, chèn, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng hàng hóa tính cước là tấn (T). Trọng lượng kiện hàng dưới 1 tấn được tính 1 tấn; trọng lượng kiện hàng trên 1 tấn nếu có số lẻ dưới 0,5 tấn thì không tính, nếu có số lẻ từ 0,5 tấn đến dưới 1 tấn được tính tròn 1 tấn.
2. Tính cước một số trường hợp riêng
a) Đối với hàng tranh, tre, nứa, lá, vầu, luồng, bương, song, mây, trúc: Cứ 1 tấn thực chở được tính bằng 2 tấn.
b) Đối với hàng là ô tô, xe công trình (xe lu, xe trải nhựa, các loại xe máy thi công khác), máy móc thiết bị cồng kềnh, sà lan, phao nổi: Cứ 1 tấn thực chở được tính bằng 3 tấn.
c) Đối với hàng là gỗ cây, gỗ xẻ, gỗ súc: Cứ 1 mét khối thực chở được tính bằng 1 tấn.