vanban.org

Điều 7. Trọng lượng tính cước — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 25/02/2016
Quảng Ngãi Ban hành 21/09/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2012/QĐ-UBND
06/03/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trọng lượng tính cước

1. Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển bao gồm bao bì (trừ trọng lượng vật kê, lót, chèn, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng hàng hóa tính cước là tấn (T). Trọng lượng kiện hàng dưới 1 tấn được tính 1 tấn; trọng lượng kiện hàng trên 1 tấn nếu có số lẻ dưới 0,5 tấn thì không tính, nếu có số lẻ từ 0,5 tấn đến dưới 1 tấn được tính tròn 1 tấn.

2. Tính cước một số trường hợp riêng

a) Đối với hàng tranh, tre, nứa, lá, vầu, luồng, bương, song, mây, trúc: Cứ 1 tấn thực chở được tính bằng 2 tấn.

b) Đối với hàng là ô tô, xe công trình (xe lu, xe trải nhựa, các loại xe máy thi công khác), máy móc thiết bị cồng kềnh, sà lan, phao nổi: Cứ 1 tấn thực chở được tính bằng 3 tấn.

c) Đối với hàng là gỗ cây, gỗ xẻ, gỗ súc: Cứ 1 mét khối thực chở được tính bằng 1 tấn.