vanban.org

Điều 5. Đơn giá tính cước: — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 25/02/2016
Quảng Ngãi Ban hành 21/09/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 31/2012/QĐ-UBND
06/03/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá tính cước:

1. Đơn giá cước quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 được chia làm 4 cung chặng tính cước như sau:

a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 10Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.

b) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách trên 10Km đến 20Km thì chỉ tính cước 1 lần, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển.

c) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách trên 20Km đến 30Km thì cũng chỉ tính cước 1 lần, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 3 để tính cước vận chuyển.

d) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 4 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.

2. Đơn giá cước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:

a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 30Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính.

b) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.

3. Đơn giá cước quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:

a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 30Km thì lấy đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.

b) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.

4. Đơn giá cước quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:

a) Khi vận chuyển hàng hoá trong khoảng cách đến 30Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.

b) Khi vận chuyển hàng hoá có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính giá cước quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này; từ Km thứ 30 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.