Điều 5. Đơn giá tính cước:
1. Đơn giá cước quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 được chia làm 4 cung chặng tính cước như sau:
a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 10Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.
b) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách trên 10Km đến 20Km thì chỉ tính cước 1 lần, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển.
c) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách trên 20Km đến 30Km thì cũng chỉ tính cước 1 lần, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 3 để tính cước vận chuyển.
d) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 4 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.
2. Đơn giá cước quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:
a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 30Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính.
b) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.
3. Đơn giá cước quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:
a) Khi vận chuyển hàng hóa trong khoảng cách đến 30Km thì lấy đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.
b) Khi vận chuyển hàng hóa có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính cước quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này; từ Km thứ 31 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.
4. Đơn giá cước quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 3 được chia làm 2 cung chặng tính cước như sau:
a) Khi vận chuyển hàng hoá trong khoảng cách đến 30Km thì áp dụng đơn giá cước (đ/tấn) quy định tại dòng 1 để tính cước vận chuyển.
b) Khi vận chuyển hàng hoá có khoảng cách trên 30Km thì tính cước 2 lần, cụ thể: 30Km đầu áp dụng đơn giá và cách tính giá cước quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều này; từ Km thứ 30 trở đi thì tính số lượng Km thực chở, áp dụng đơn giá cước (đ/tấn.km) quy định tại dòng 2 để tính cước vận chuyển. Sau đó cộng hai kết quả lại với nhau là được cước vận chuyển toàn chặng.