Điều 4. Phân loại bậc hàng để tính cước
1. Hàng bậc 1 gồm: Đất, cát, đá xay, gạch xây các loại.
2. Hàng bậc 2 gồm: Ngói, đá các loại (trừ đá xay), sỏi, gạch ốp, lát các loại, sơn các loại, than các loại, các loại quặng, xi măng, vôi các loại, gạo, phân bón (hàng bao kiện), các loại công cụ lao động, các loại tranh, tre, nứa, lá, vầu, luồng, bương, song, mây, trúc.
3. Hàng bậc 3 gồm: Sắt, thép, thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, cuộn, tấm, lá, dây, ống), thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, gỗ ván sàn, gỗ ép, gỗ dán, gỗ thành khí, gỗ súc, gỗ cây các loại, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song).
4. Hàng bậc 4 gồm: Xăng dầu, nhựa đường, nhũ tương, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa), muối ăn các loại, thuốc chữa bệnh, các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng, khung nhà, khung kho, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, kính các loại, bùn, các loại hàng dơ bẩn, phân động vật.
5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương về trọng lượng, kích thước, hình dáng, cấu tạo, giá trị để xếp vào bậc hàng thích hợp để xác định đơn giá cước vận chuyển.
6. Hàng siêu trường, siêu trọng: Theo quy định tại Điểm 2.1, Điểm 2.3 Khoản 2, Mục I Quy định cước vận chuyển, xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng ban hành kèm theo Quyết định số 953/2000/QĐ-BGTVT ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành cước vận chuyển, xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng.