vanban.org

Điều 6. Các trường hợp luân chuyển thông tin địa chính từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đến cơ quan Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất — Quyết định 31/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Nam Ban hành 20/11/2012 Hiệu lực 30/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp luân chuyển thông tin địa chính từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đến cơ quan Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất);

c) Tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01/TSDĐ;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB;

đ) Bản sao những hồ sơ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ đất: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thấm quyền (nếu có); Quyết định phê duyệt quyết toán về kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền (nếu có);

e) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);

g) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có);

h) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất (nếu có).

2. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước:

a) Trường hợp cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hằng năm:

- Đối với dự án thuê đất mới, hồ sơ luân chuyển gồm có:

+ Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

+ Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất);

+ Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: Mẫu số 01/TMĐN;

+ Bản sao biên bản bàn giao đất trên thực địa (nếu có);

+ Bản sao những hồ sơ liên quan đến bồi thường, hỗ trợ đất: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thấm quyền (nếu có); Quyết định phê duyệt quyết toán về kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền (nếu có);

+ Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có);

+ Bản sao Quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất và những giấy tờ khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (nếu có).

- Đối với dự án đang thuê đất (nay được phép gia hạn thời gian thuê đất, hoặc điều chỉnh diện tích thuê đất, hoặc thay đổi loại hình hoạt động của đơn vị thuê đất, hoặc thay đổi tên đơn vị thuê đất) hồ sơ luân chuyển gồm có:

+ Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

+ Quyết định gia hạn thời gian thuê đất, hoặc Quyết định điều chỉnh diện tích thuê đất (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc Quyết định thay đổi loại hình hoạt động của đơn vị thuê đất, hoặc Quyết định thay đổi tên đơn vị thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: Mẫu số 01/TMĐN;

+ Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có);

+ Bản sao Quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất và những giấy tờ khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (nếu có).

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Điều 13 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ, hồ sơ luân chuyển gồm có:

- Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

- Quyết định cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

- Bản sao Quyết định phê duyệt đơn giá thuê đất hoặc những giấy tờ khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền thuê đất một lần (nếu có).

- Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: Mẫu số 01/TMĐN.

3. Trường hợp được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

c) Tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01/TSDĐ;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB;

đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

e) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có);

g) Bản sao Quyết định phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất hoặc những giấy tờ khác liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất (nếu có).

4. Trường hợp Nhà nước cho phép chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Quyết định cho phép chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

c) Tờ khai tiền sử dụng đất: Mẫu số 01/TSDĐ;

d) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB;

đ) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);

e) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có);

g) Bản sao Quyết định phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất hoặc những giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất (nếu có).

5. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất giao có thu tiền sử dụng đất hoặc có phát sinh nghĩa vụ tài chính (lệ phí trước bạ), hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Tờ khai tiền sử dụng đất : Mẫu số 01/TSDĐ (nếu có);

c) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB (nếu có);

d) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có đóng dấu "treo" của Văn phòng ĐKQSD đất).

6. Trường hợp đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất);

c) Bản sao Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) hoặc bản sao Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) đã được chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật;

d) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản): Mẫu số 11/KK-TNCN;

đ) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng cho tổ chức có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản): Mẫu số 02/TNDN;

e) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB;

7. Trường hợp đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, hồ sơ luân chuyển gồm có:

a) Phiếu chuyển thông tin địa chính: Mẫu số 02-05/VPĐK;

b) Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (kèm theo trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất);

c) Bản sao Hợp đồng thế chấp, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc Bản án hoặc Quyết định thi hành án hoặc Quyết định kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan thi hành án;

d) Bản sao Văn bản về kết quả đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

đ) Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB.