Điều 4. Một số trường hợp phải xác định lại giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; xác định khu vực, vị trí đất để quyết định đơn giá thuê đất
1. Các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Quy định này.
2. Tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, cho thuê đất của UBND cấp có thẩm quyền hoặc tại thời điểm xác định lại đơn giá thuê đất cho thời hạn 05 năm tiếp theo đối với đất sản xuất kinh doanh, mà:
a) Một số khu vực, vị trí đất cho thuê có khả năng sinh lợi, có lợi thế vị trí địa lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh như đất trong đô thị, đất có mặt tiền tiếp giáp các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đầu mối giao thông; đất tiếp giáp với Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu thương mại dịch vụ mà giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm chưa sát với giá đất chuyển nhượng thực tế mang tính phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường (dưới đây gọi tắt là giá đất thực tế trên thị trường) thì phải tổ chức điều tra, khảo sát thực địa xác định lại giá đất để quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án.
b) Thửa đất có giá trị lớn từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm) thì giá đất để tính đơn giá thuê đất được xem xét xác định cho từng thửa đất cụ thể.
c) Thửa đất cho thuê có đặc điểm riêng biệt, thì tùy từng trường hợp cụ thể giá đất để tính đơn giá thuê đất sẽ được xem xét xác định lại (không áp dụng đối với đất cho thuê để xây dựng các công trình có yêu cầu diện tích lớn, như: Công trình thủy lợi, thủy điện; khu du lịch; khu thể thao, vui chơi, giải trí; khu nghỉ dưỡng; khu nhà ở để bán hoặc cho thuê,…) trong một số trường hợp sau:
- Thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố hoặc đường giao thông công cộng, chỉ có một lối đi riêng, nằm bên trong khu dân cư hoặc nằm bên trong các loại đất khác;
- Thửa đất có nhiều cạnh, nhiều góc không cân đối (lồi, lỗm), hình cong, hình tam giác, các hình dạng khác,…;
3. Quyết định thu hồi đất, cho thuê đất của UBND cấp có thẩm quyền mà khu vực, vị trí của thửa đất cho thuê chưa xác định được cụ thể trong Bảng giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm.
4. Trường hợp đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhưng giá đất sản xuất kinh doanh thấp hơn giá đất sản xuất nông nghiệp, thì được tính bằng với giá đất sản xuất nông nghiệp khu vực liền kề hoặc gần nhất.