vanban.org

Điều 24. Trình tự bầu cử — Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2013 Thay thế: 17/2013/QĐ-UBND · 22/04/2013
Hà Tĩnh Ban hành 29/10/2009 Hiệu lực 08/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 17/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố · 31/2009/QĐ-UBND
02/05/201317/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trình tự bầu cử

1. Chuẩn bị hòm phiếu, phiếu bầu:

Trước khi bỏ phiếu, ban kiểm phiếu mở hòm phiếu và mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại nơi bỏ phiếu để chứng kiến, kiểm tra xong niêm phong hòm phiếu, tiến hành bỏ phiếu.

Phiếu bầu có đóng dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã. Khi bầu cử, cử tri chỉ được lựa chọn một ứng cử viên trong danh sách ứng cử.

2. Kiểm phiếu:

Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu.

Trước khi Ban kiểm phiếu mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu. Tổ bầu cử có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu.

Những phiếu sau đây là không hợp lệ:

- Phiếu bầu không phải là phiếu theo mẫu của Tổ bầu cử phát ra.

- Phiếu không có dấu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã;

- Phiếu để số người được bầu là hai người trở lên;

- Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

- Phiếu khoanh tròn họ và tên ứng cử viên;

- Phiếu gạch vào khoảng cách giữa họ và tên hai ứng cử viên;

- Phiếu ghi tên người ngoài danh sách ứng cử hoặc phiếu có viết thêm.

- Lập biên bản kiểm phiếu:

Kiểm phiếu xong, Ban kiểm phiếu lập biên bản kiểm phiếu, bàn giao biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu cho Tổ trưởng Tổ bầu cử. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rồ:

- Tổng số cử tri của thôn theo thành phần toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình;

- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử.

Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Ban kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã và Tổ trưởng tổ bầu cử giữ 01 bản.

4. Người trúng cử Trưởng thôn:

Kết quả bầu cử chỉ có giá trị khi có ít nhất quá nửa số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.

Người trúng cử Trưởng thôn là người được quá nửa số phiếu bầu hợp lệ và nhiều phiếu hơn.

5. Căn cứ Biên bản kết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả công tác bầu cử của Tô bâu cử, chậm nhất không quá 5 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, ra Quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn hoặc quyết định bầu cử lại. Trưởng thôn chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.