vanban.org

Điều 21. Cử tri bầu Trưởng thôn — Quyết định 31/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2013 Thay thế: 17/2013/QĐ-UBND · 22/04/2013
Hà Tĩnh Ban hành 29/10/2009 Hiệu lực 08/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 17/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố · 31/2009/QĐ-UBND
02/05/201317/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2009/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cử tri bầu Trưởng thôn

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, có hộ khẩu thường trú tại thôn, đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử Trưởng thôn.

Những người bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam, người bị tuyên bố mất tích, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri. Người thuộc các trường hợp trên đây, nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu hai mươi bốn giờ mà được khôi phục quyền bầu cử, được trả tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, thì được bổ sung vào danh sách cử tri. Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù, bị bắt tạm giam, người mất năng lực hành vi dân sự, có thay đổi về hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì Tổ bầu cử xóa tên trong danh sách cử tri sau khi được Chủ tịch UBND xã đồng ý bằng văn bản.