Điều 11. Về việc thành lập thôn mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập)
1. Giữ nguyên các thôn hiện có. Chỉ thành lập thôn mới khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch giãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy mô thôn mới: Vùng đồng bằng phải có ít nhất từ 100 hộ trở lên; vùng núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa phải có từ 50 hộ trở lên.
3. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới:
a. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định về chủ trương, Ủy ban nhân dân xã xây dựng phương án thành lập thôn mới, nội dung gồm:
+ Sự cần thiết phải thành lập thôn mới;
+ Tên thôn;
+ Vị trí địa lý của thôn;
+ Dân số (số hộ, số nhân khẩu);
+ Diện tích thôn (đơn vị tính là ha);
+ Kiến nghị.
b. Lấy ý kiến cử tri trong khu vực thành lập thôn mới về phương án thành lập thôn mới, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri, số cử tri đồng ý và không đồng ý.
c. Nếu đa số cử tri đồng ý, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh phương án, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua (có nghị quyết của Hội đồng nhân dân).
d. Sau khi có nghị quyết Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định phương án, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã.
+ Phương án thành lập thôn mới của UBND xã.
+ Trích bản đồ hiện trạng.
+ Biên bản lấy ý kiến cử tri thôn.
+ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
e. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định