vanban.org

Điều 28. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp trộm cắp điện — Quyết định 31/2006/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2007 Sửa đổi, bổ sung: 12/2007/QĐ-BCN · 06/03/2007
Bộ Công nghiệp Ban hành 06/09/2006 Hiệu lực 06/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện · 31/2006/QĐ-BCN
04/04/200712/2007/QĐ-BCNSửa đổi Đang xem 06/10/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2002/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định kiểm tra cung ứng, sử dụng điện và xử lý vi phạm hợp đồng mua bán điện. · 42/2002/QĐ-BCN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2006/QĐ-BCN › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp trộm cắp điện

1. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm bằng giá trị sản lượng lượng điện bị mất do hành vi trộm cắp điện gây ra.

2. Phương pháp xác định điện năng bồi thường và tiền bồi thường đối với các hành vi trộm cắp điện

a) Sản lượng điện phải bồi thường được xác định theo công thức sau:

ABT = A SD - A HĐ

ABT: Tổng sản lượng điện phải bồi thường (kWh)

ASD: Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện trong thời gian vi phạm (kWh)

AHĐ: Tổng điện năng được thể hiện trên hoá đơn thanh toán tiền điện trong thời gian vi phạm (kWh).

b) Tiền bồi thường (chưa bao gồm VAT) được xác định theo công thức sau:

T = ABT x g

T: tiền bồi thường (đồng)

ABT: sản lượng điện phải bồi thường (kWh)

g: giá điện ở mức cao nhất của biểu giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định theo mục đích sử dụng điện thực tế tại thời điểm phát hiện.

c) Tổng điện năng sử dụng của thiết bị tiêu thụ điện được xác định theo công thức sau:

ASD = (P1 x t1 + P2 x t2 +....+ Pix ti ) x n

ASD: Tổng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện (kWh)

P1, P2, ..., Pi: Công suất sử dụng của từng thiết bị tiêu thụ điện (kW)

t1, t2, ..., ti: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (h/ngày)

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

d) Công suất sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện là trị số công suất cao nhất được tính theo một trong các phương pháp sau:

- Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra;

- Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;

- Công suất của các thiết bị tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);

- Tổng công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo);

- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng điện sinh hoạt có thể tính sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hoá đơn có sản lượng điện cao nhất trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước đó.

đ) Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (t) được xác định căn cứ vào biên bản kiểm tra; nếu không xác định được bằng biên bản kiểm tra thì áp dụng Phụ lục 5 của Quy định này.

e) Số ngày tính bồi thường (n) được xác định như sau:

- Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến khi phát hiện;

- Trường hợp không xác định được thì số ngày tính bồi thường được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá mười hai tháng;

- Số ngày tính bồi thường được trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do.