Điều 16. Biên bản kiểm tra
1. Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Quy định này có đóng dấu giáp lai và được ghi số thứ tự để quản lý. Biên bản được lập thành ba bản, bên kiểm tra giữ hai bản, bên được kiểm tra giữ một bản. Tất cả các biên bản đã sử dụng kể cả biên bản ghi sai, hủy bỏ không sử dụng nữa đều phải được quản lý và lưu giữ đầy đủ theo quy định.
2. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm hoạt động điện lực hoặc sử dụng điện, trong biên bản phải mô tả rõ, đầy đủ, chính xác từng hành vi vi phạm.
3. Biên bản kiểm tra phải ghi rõ họ và tên người tham gia kiểm tra, đại diện của bên được kiểm tra và người làm chứng (nếu có). Nếu bên được kiểm tra không thống nhất với nội dung ghi trong biên bản kiểm tra thì được quyền ghi vào phần cuối biên bản ý kiến của mình.
4. Biên bản kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của Kiểm tra viên điện lực, đại diện của bên được kiểm tra và của những người làm chứng (nếu có).
Trường hợp bên được kiểm tra không chịu ký biên bản thì người lập biên bản ghi vào biên bản lý do bên được kiểm tra không ký, biên bản này vẫn có giá trị pháp lý để xử lý khi có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.