Điều 4. Thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cấp phép hoạt động tài nguyên nước đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 2, Điều 28, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Khoản 5, Điều 3, Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT và Khoản 2, Điều 11, Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT như sau:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/giây (7.200 m3/giờ);
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất nhỏ hơn 2.000kw;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng nhỏ hơn 50.000 m3/ngày đêm;
đ) Khai thác, sử dụng nước biển cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng nhỏ hơn 100.000 m3/ngày đêm;
e) Xả nước thải với lưu lượng nhỏ hơn 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;
g) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác;
h) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 05 m3/ngày đêm hoạt động trong các lĩnh vực: Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy; Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại; sản xuất linh kiện điện tử; xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ; sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hoá chất, dược phẩm, đông dược, hoá mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt; khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế; thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.
i) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ: Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250 milimet và thuộc công trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm.
k) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 milimet và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện đăng ký công trình khai thác nước dưới đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 71, Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Khoản 2, Điều 5 bản quy định này.
3. Các trường hợp thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất với quy mô không quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì thẩm quyền cấp phép hoạt động tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.