vanban.org

Điều 14. Các Sở, Ngành liên quan — Quyết định 3063/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/06/2026
Quảng Ninh Ban hành 15/12/2014 Hiệu lực 25/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3063/2014/QĐ-UBND
25/12/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1697/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 17 quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND · 1697/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3063/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các Sở, Ngành liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền; tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước và các văn bản pháp luật có liên quan để quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả;

b) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện sau khi được cấp phép; hướng dẫn việc đăng ký khai thác nước dưới đất;

Tham gia các Hội đồng thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Thẩm định phương án, cùng cơ quan chức năng giám sát quá trình trám lấp và xác nhận hoàn thành việc trám lấp giếng không sử dụng của chủ giếng;

c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước;

d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; ngăn chặn, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền;

đ) Tham mưu thực hiện các hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh trên địa bàn; kiểm kê tài nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; thành lập mạng quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, tổ chức quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương;

e) Tham mưu cho UBND tỉnh: Lập, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;

f) Tham mưu cho UBND tỉnh: Khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp; khoanh định, công bố vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất;

g) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên tỉnh, liên quốc gia; chủ trì tham mưu lập danh mục các nguồn nước trên địa bàn tỉnh phải lập hành lang bảo vệ, xác định phạm vi hành lang bảo vệ cụ thể đối với từng nguồn nước trong danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; hướng dẫn việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; thẩm định phương án cắm mốc hành lang bảo vệ từng nguồn nước; đề xuất phương án bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước; hướng dẫn lập và tổ chức phê duyệt phương án phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;

h) Tổng hợp, lập danh bạ và phân loại các giếng phải trám lấp theo quy định để có biện pháp xử lý, phòng chống nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất; lập phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện trám lấp giếng đối với trường hợp các giếng phải trám lấp nhưng không xác định được chủ giếng; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê, lập danh mục giếng phải trám lấp và thực hiện kiểm tra, giám sát việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định;

i) Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; căn cứ yêu cầu phòng, chống lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra, tham mưu đề xuất xây dựng hệ thống cảnh báo, dự báo để phục vụ hoạt động của địa phương; tham gia thẩm định quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện;

j) Thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, khai thác, sử dụng nước biển, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; hướng dẫn việc kê khai, nộp thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

k) Tham gia việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định;

m) Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;

n) Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hồ sơ, khai thác thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước theo quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp thoát nước và khai thác nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, Ngư nghiệp và cấp nước sinh hoạt đối với khu vực nông thôn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch thủy lợi các vùng, các hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp, phục vụ đa mục tiêu gắn với các ngành kinh tế - xã hội; tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch đê điều; quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra (phòng, chống lũ lụt, tiêu úng; thẩm định quy trình vận hành các hồ chứa thủy lợi, thủy điện; phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn, cải tạo đất; phòng, chống sạt lở ven sông, ven biển); cấp nước tưới tiêu, cấp nước sinh hoạt nông thôn; xây dựng, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi, đê điều;

c) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xử lý, tiêu hủy, chôn lấp gia súc, gia cầm nhiễm bệnh, sản phẩm động vật mắc bệnh; hướng dẫn nông dân sử dụng hợp lý thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, xử lý phân, nước thải của ngành chăn nuôi, tránh ô nhiễm nguồn nước;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định cấp giấy phép khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên nước, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất cách tính và mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, có chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư khai thác nước để giải quyết nước sinh hoạt, sản xuất cho nhân dân các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt;

c) Trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch bảo đảm ngân sách cho các hoạt động: điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước; bảo vệ tài nguyên nước; cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; nâng cao khả năng dự báo tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước, lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra; hỗ trợ phát triển nguồn nước và phát triển cơ sở hạ tầng về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và địa phương liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch: Quy hoạch cấp nước các đô thị và Khu công nghiệp; Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị.

b) Tham gia thẩm định cấp giấy phép khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước;

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đấu nối thoát nước thải vào hệ thống thoát nước các đô thị có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung;

d) Hướng dẫn chủ đầu tư khi trình phê duyệt quy hoạch các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề… về việc xin ý kiến chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước về nội dung quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý nước thải phù hợp với quy mô xả nước thải, khả năng tiếp nhận của nguồn nước.

4. Sở Công thương:

Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh, thẩm định quy trình vận hành hồ chứa thủy điện, phương án bảo đảm an toàn công trình thủy công của công trình thủy điện; quy định việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép về thủy điện theo quy định của pháp luật; phê duyệt quy hoạch bậc thang thủy điện; thống nhất quản lý, hướng dẫn kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm điện, khai thác hợp lý tài nguyên nước cho thủy điện; tham gia thẩm định cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép khai thác nước cho thủy điện.

5. Sở Y tế:

a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất chất lượng nước các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, nguồn nước của các tổ chức, cá nhân khai thác cho mục đích ăn uống, sinh hoạt, nước lọc đóng chai và các mục đích sử dụng khác; xác nhận bản công bố tiêu chuẩn đối với sản phẩm nước uống đóng chai;

b) Tham gia thẩm định các đề án khai thác nước dưới đất phục vụ sản xuất nước uống tinh khiết, các đề án xả nước thải vào nguồn nước của các bệnh viện, trung tâm y tế và các cơ sở khác trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Giao thông - Vận tải:

a) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện quy định về hành lang bảo vệ luồng đường thủy; nghiên cứu, nâng cấp đưa các tuyến đường thủy chưa được quản lý vào cấp quản lý và duy tu bảo dưỡng định kỳ;

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với cảng, bến và phương tiện giao thông đường thủy, đảm bảo không gây ô nhiễm các nguồn nước.

7. Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch:

Quy hoạch các khu du lịch, các công trình phục vụ mục đích văn hoá và thể thao phải tuân thủ các quy định về bảo vệ lưu vực sông, bảo vệ các lòng hồ; tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch phải có các biện pháp đảm bảo không gây ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước.

8. Ban Quản lý khu kinh tế:

a) Sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án, phối hợp hướng dẫn chủ đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện thủ tục hành chính và các nội dung liên quan đến việc sử dụng tài nguyên nước, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, xả nước thải vào nguồn nước;

b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước tại các khu kinh tế, khu công nghiệp.

9. Cục thuế tỉnh:

a) Tuyên truyền chính sách pháp luật về thuế tài nguyên đối với tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kê khai, thực hiện việc nộp thuế tài nguyên nước, nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Hướng dẫn để Ủy ban nhân dân cấp xã xác định thu phí đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn;

c) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và đề xuất mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh;

d) Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế, nộp thuế tài nguyên đối với tài nguyên nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí.

10. Các cơ quan thông tin đại chúng: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tài nguyên nước để mọi người dân, tổ chức hiểu, thực hiện; phát hiện, phản ánh kịp thời các trường hợp vi phạm về hoạt động tài nguyên nước trái phép, các hoạt động gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nước; nêu gương những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong hoạt động và vận động cộng đồng tham gia bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

11. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và tổ chức đoàn thể trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành các quy định của pháp luật về tài nguyên nước; giám sát việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.