vanban.org

Điều 9. Quy định về miễn, giảm giá vé — Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2017 Thay thế: 231/2017/QĐ-UBND · 02/02/2017
Hải Phòng Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 231/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3044/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 3044/2016/QĐ-UBND
12/02/2017231/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy định về miễn, giảm giá vé

1. Miễn vé đi lại cho các đối tượng: Trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.

2. Giảm 25% giá vé tháng cho các đối tượng: Người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.

3. Điều kiện để được giảm giá vé: Các đối tượng cần xuất trình giấy tờ chứng minh như: Thẻ học sinh, thẻ sinh viên, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân (có ảnh) được pháp luật công nhận.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN