vanban.org

Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng — Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2017 Thay thế: 231/2017/QĐ-UBND · 02/02/2017
Hải Phòng Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 231/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3044/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 3044/2016/QĐ-UBND
12/02/2017231/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1. Đối với tuyến có cự ly dưới 25km:

a) Giá vé lượt đồng hạng: 7.000 đồng/vé/lượt.

b) Giá vé tháng: 180.000 đồng/vé/tháng.

2. Đối với tuyến có cự ly từ 25 km đến 35 km:

a) Giá vé lượt đồng hạng: 8.000 đồng/vé/lượt.

b) Giá vé tháng: 220.000 đồng/vé/tháng.

3. Đối với tuyến có cự ly trên 35km:

a) Giá vé lượt đồng hạng: 10.000 đồng/vé/lượt.

b) Giá vé tháng: 260.000 đồng/vé/tháng.