vanban.org

Điều 6. Hồ sơ quyết toán kinh phí trợ giá — Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/02/2017 Thay thế: 231/2017/QĐ-UBND · 02/02/2017
Hải Phòng Ban hành 07/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 231/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 3044/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 3044/2016/QĐ-UBND
12/02/2017231/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3044/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ quyết toán kinh phí trợ giá

Hồ sơ để quyết toán kinh phí trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm:

1. Thuyết minh hồ sơ quyết toán;
2. Biểu quyết toán trợ giá xe buýt quý;
3. Biểu quyết toán lệ phí bến (nếu có);
4. Biểu quyết toán lệ phí cầu (nếu có);
5. Biểu quyết toán chi phí bảo hiểm hành khách thu hộ;
6. Các tài liệu có liên quan bao gồm:
- Báo cáo quyết toán vé lượt tháng và quý;
- Biên bản quyết toán sản lượng, doanh thu vé tháng thực hiện trong quý;
- Biên bản xác nhận số liệu tháng: 3 tháng của quý;
- Biên bản nghiệm thu tháng trong quý: 3 tháng của quý;
- Biên bản nghiệm thu quý;
- Hợp đồng quý và Phụ lục hợp đồng (nếu có);
- Hóa đơn lệ phí bến, cầu (nếu có);
- Hóa đơn chi phí bảo hiểm hành khách thu hộ;

- Các quyết định điều chỉnh (bản sao): Điều chỉnh đơn giá chi phí, lộ trình tuyến, huy động, tần suất vận hành, thay phương tiện, điều chỉnh số xe kế hoạch (nếu có).