vanban.org

Điều 5. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá. — Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2011
Quảng Ninh Ban hành 02/10/2009 Hiệu lực 12/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá.

1. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá, gồm:

a) Tài sản được mua bằng toàn bộ hoặc một phần từ nguồn ngân sách Nhà nước;

b) Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác;

c) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể, và các hình thức chuyển đổi khác;

d) Tài sản khác của Nhà nước theo quy định của Pháp luật phải thẩm định giá.

2. Tài sản của Nhà nước tại khoản 1 Điều này có giá trị dưới đây phải thẩm định giá:

- Tài sản mua sắm có giá trị đơn chiếc hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có tổng giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản của doanh nghiệp Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn, cổ phần hoá, giải thể và các hình thức chuyển đổi khác có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên.

- Các tài sản khác của Nhà nước có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản quy định tại khoản 1 Điều này (nguồn ngân sách Nhà nước mua sắm tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn vay tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn khác thuộc nguồn ngân sách) nếu không qua đấu thầu và qua Hội đồng xác định giá thì phải thẩm định giá.

4. Cơ quan thẩm định giá là cơ quan có chức năng thẩm định giá và được phép thẩm định giá theo quy định của pháp luật