vanban.org

Điều 4. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban Nhân dân tỉnh định giá. — Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2011
Quảng Ninh Ban hành 02/10/2009 Hiệu lực 12/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban Nhân dân tỉnh định giá.

1. Giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định.

1.1. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và mức trợ giá đối với các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách;

1.2. Giá bán báo Quảng Ninh khi có quyết định của Nhà nước về việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

1.3. Giá cụ thể các loại đất;

1.4. Giá cho thuê mặt nước;

1.5. Đơn giá thuê đất;

1.6. Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng;

1.7. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ;

1.8. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động của ngành điện lực không có hiệu quả kinh tế nhưng không được cao hơn biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện Quốc gia;

1.9. Phê duyệt phương án giá nước sạch và quy định giá nước sạch sinh hoạt;

1.10. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hoá, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu và không qua hình thức đấu giá;

1.11. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hoá thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển; cước xếp dỡ, vận chuyển cung ứng hàng hoá, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

1.12. Giá giấy viết cấp không thu tiền đối với các đối tượng chính sách.

1.13. Giá bán hàng hoá, dịch vụ theo đặt hàng của Tỉnh thuộc ngân sách địa phương không qua hình thức đấu thầu, đấu giá có giá trị 500.000.000 đồng trở lên.

1.14. Giá thóc để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.

1.15. Giá gạo tẻ để hỗ trợ trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng.

1.16. Đơn giá bồi thường công trình, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi.

1.17. Giá dịch vụ xe ra, xe vào bến xe ô tô theo quy định của Luật giao thông đường bộ;

1.18. Giá tối thiểu xe máy, xe ô tô, tàu thuyền và giá xây nhà mới để tính thu lệ phí trước bạ.

2. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định.

Khi các yếu tố hình thành giá có biến động ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống thì Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá hoặc áp dụng các biện pháp khác cho phù hợp với điều kiên kinh tế- xã hội của địa phương để đảm bảo cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoạt động bình thường và bảo đảm lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.