vanban.org

Điều 10. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính. — Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2011
Quảng Ninh Ban hành 02/10/2009 Hiệu lực 12/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3025/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính.

1. Sở Tài chính là cơ quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giá tại địa phương; xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các văn bản quy phạm Pháp luật về quản lý giá trên địa bàn; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố danh mục tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh định giá; danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và công bố các biện pháp bình ổn giá theo thẩm quyền.

2. Tham mưu đề xuất với Uỷ ban Nhân dân tỉnh những chính sách, biện pháp trong việc quản lý giá trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức triển khai thực hiện giá các loại tài sản, hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của trung ương và địa phương.

4. Thẩm định phương án giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh: giá các loại đất hàng năm và giá các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.6, 1.7, 1.8, 1.17 khoản 1 Điều 4 Quy định này. Phương án giá do các Sở, Ban, Ngành và đơn vị kinh tế lập và trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh theo thẩm quyền được phân cấp.

5. Thẩm định và trình phương án giá các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Uỷ ban Nhân dân tỉnh: giá đất giao có thu tiền sử dụng đất; mức trợ giá đối với các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách; giá các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại các điểm 1.4, 1.5, 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14, 1.15, 1.18 khoản 1 Điều 4 Quy định này sau khi có ý kiến tham gia của các ngành chức năng có liên quan.

6. Thẩm định và trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt :

- Giá tài sản của Nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác có giá trị đánh giá lại từ 500.000.000 đồng trở lên.

- Giá tài sản nhượng bán, thanh lý thuộc nguồn vốn ngân sách của các cơ quan hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp trong tỉnh có giá trị đánh giá lại từ 500.000.000 đồng trở lên; nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất.

- Giá tài sản, dịch vụ mua sắm đơn chiếc từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc mua một lần cùng một loại tài sản có tổng giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên bằng toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn ngân sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh.

Giá thẩm định được trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh đồng thời trong kế hoạch tổ chức đấu thầu hoặc đề nghị chỉ định thầu.

7. Quyết định giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất.

8.Tham gia Hội đồng định giá theo yêu cầu của Uỷ ban Nhân dân tỉnh và quy định của Pháp luật.

9. Phối hợp với Sở Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng.

10. Quyết định định giá bán khởi điểm hàng tịch thu trong các vụ án kinh tế, buôn lậu, hình sự do các cơ quan thi hành Pháp luật thuộc tỉnh xử lý.

11. Quy định giá bán khởi điểm của tài sản thanh lý, nhượng bán (trừ nhà và công trình kiến trúc gắn liền với đất) thuộc nguồn vốn ngân sách có giá trị đánh giá lại của một tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng của các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

12. Thẩm định và phê duyệt giá tài sản, dịch vụ được mua sắm bằng toàn bộ hoặc một phần nguồn ngân sách cấp tỉnh, vốn uỷ quyền của ngân sách cấp trên do các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh và các doanh nghiệp thực hiện đối với tài sản, dịch vụ có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng cho một tài sản, dịch vụ hoặc một lần mua sắm cùng một loại tài sản, dịch vụ.

13. Quy định giá bán thu hồi vật liệu từ nhà cửa, công trình kiến trúc của các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

14. Tổ chức hiệp thương giá theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của bên mua, bên bán hoặc một trong hai bên mua bán mà cả hai bên mua, bán này có trụ sở đặt tại tỉnh Quảng Ninh sản xuất kinh doanh những loại hàng hoá, dịch vụ quan trọng có tác động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo quy định của Pháp luật.

15. Chủ trì tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp hồ sơ đăng ký giá, rà soát nội dung giá đăng ký đối với doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại tiết 1.1.2 điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Quy định này; Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp hồ sơ kê khai giá đối với doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở chuyên ngành về hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, có trách nhiệm gửi công văn đến doanh nghiệp yêu cầu giải trình những yếu tố không hợp lý (nếu có) và yêu cầu doanh nghiệp đăng ký lại giá hoặc kê khai lại giá trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giá, hồ sơ kê khai giá và văn bản tham gia của các Sở chuyên ngành.

16. Kiểm soát chi phí sản xuất, lưu thông, giá hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có dấu hiệu liên kết độc quyền về giá cần xem xét việc hình thành giá độc quyền.

17. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá.

18. Tổ chức thu thập, phân tích, xử lý thông tin giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh, báo cáo kịp thời theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.

19. Tổ chức chỉ đạo việc kiểm tra, thanh tra Nhà nước về giá, xử lý các sai phạm các vi phạm Pháp luật về giá theo thẩm quyền và kiến nghị đề xuất các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm Pháp luật về giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.