vanban.org

Điều 6. Quy trình sản xuất, phát sóng và lưu trữ tư liệu — Quyết định 3015/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2023/QĐ-UBND · 18/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2019/QĐ-UBND · 18/11/2019
Hải Phòng Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 3015/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về hoạt động, tổ chức, sản xuất, phát sóng chuyên mục "Dân hỏi - Giám đốc Sở trả lời" trên sóng Đài phát thanh và truyền hình Hải Phòng · 3015/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3015/2014/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình sản xuất, phát sóng và lưu trữ tư liệu

1. Đài xây dựng kế hoạch kịch bản sản xuất đối với từng chuyên mục cụ thể; mỗi chương trình phản ánh về một lĩnh vực nhất định và do Giám đốc Sở, thủ trưởng các cơ quan tương đương sở phụ trách lĩnh vực đó trả lời; kế hoạch kịch bản sản xuất phải được Giám đốc Đài phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện.

2. Khi thực hiện việc phỏng vấn, ghi hình; dàn dựng, biên tập nội dung trả lời của các Giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan tương đương sở cần phải làm nổi bật trọng tâm các vấn đề hỏi và trả lời.

3. Việc đặt tên, đánh số thứ tự của mỗi chương trình phải được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo các yêu cầu quản lý, lưu trữ.

4. Sau khi sản xuất hoàn chỉnh, chương trình phải được lãnh đạo Đài kiểm duyệt lần cuối về nội dung thông tin, về thời lượng, chất lượng và các tiêu chuẩn kỹ thuật phát sóng.

5. Sau khi phát sóng, file chương trình được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Đài, Cổng Thông tin điện tử thành phố, Cổng Tin tức thành phố. Dữ liệu chương trình được lưu tại Server phát sóng ít nhất 30 ngày làm việc, đồng thời được đưa vào lưu trữ tư liệu dưới dạng số hóa theo quy định.