vanban.org

Điều 4. Về Kinh phí: — Quyết định 3005/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2002 Thay thế: 1592/2005/QĐ-UB · 26/05/2005 Sửa đổi, bổ sung: 4957/2003/QĐ-UB · 02/06/2003
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 58/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 78/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 1592/2005/QĐ-UB V/v Ban hành quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 1592/2005/QĐ-UB
Quyết định số 3005/2002/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, nhân viên Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu · 3005/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3005/2002/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về Kinh phí:

1. Không được sử dụng công quỹ của Nhà nước hoặc kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để chi phí cho mục đích xuất cảnh vì việc riêng.

2. UBND tỉnh chỉ xem xét và cho phép sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc công quỹ của Nhà nước theo hình thức đơn vị tự trang trải kinh phí cho các trường hợp xuất cảnh vì việc công có mục đích thật cần thiết và phù hợp công tác chuyên môn của nhân sự (trừ các trường hợp do doanh nghiệp Nhà nước tổ chức di công tác với mục đích ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của đơn vị).

3. Giao Sở Tài chính vật giá tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của các đơn vị về nội dung quy định tại điểm 2 Điều 4 trên và có ý kiến đề xuất cụ thể bằng văn bản về kinh phí.

4. Sau khi có ý kiến của Sở Tài chính vật giá, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tham mưu, lập thủ tục trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

5. Cơ quan Tài chính các cấp chịu trách nhiệm kiểm soát nội dung chi của các đối tượng xuất cảnh theo quy định của UBND tỉnh; được quyền từ chối quyết toán các khoản chi có sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước hoặc công quỹ của Nhà nước theo hình thức đơn vị tự trang trải kinh phí nếu chưa được UBND tỉnh cho phép hoặc các khoản chi cho việc xuất cảnh của các đơn vị DNNN vượt quá định mức kinh phí cho phép theo các quy định hiện hành.