vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 30/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 12/03/2026 Hiệu lực 22/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2026/QĐ-UBND
22/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1 Điều 13 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình · 16/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 5, khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Hỗ trợ ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất trong trường hợp thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng như sau:

a) Thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 03 tháng;

b) Thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 04 tháng;

c) Thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 05 tháng;

d) Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ bằng 02 lần mức hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại khoản này là diện tích trong phạm vi xã, phường, đặc khu nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì được hỗ trợ như sau:

a) Diện tích đất thu hồi dưới 200 m2 thì được hỗ trợ trong thời gian 02 tháng;

b) Diện tích đất thu hồi từ 200 m2 đến dưới 500 m2 thì được hỗ trợ trong thời gian 04 tháng;

c) Diện tích đất thu hồi từ 500 m2 trở lên thì được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng;

d) Trường hợp phải di chuyển chỗ ở, mức hỗ trợ bằng 02 lần mức hỗ trợ quy định tại các điểm a, b, c khoản này.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất để thực hiện dự án phát sinh các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống. Mức hỗ trợ ổn định đời sống không thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện theo quy định sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 10% giá đất cùng loại trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tính theo diện tích đất thực tế thu hồi. Mức hỗ trợ không vượt quá 50.000.000 đồng.

b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo hình thức bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 10% giá đất cùng loại trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tính theo diện tích đất thực tế thu hồi. Mức hỗ trợ không vượt quá 50.000.000 đồng.

c) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Đối với các trường hợp được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm này nhưng không đủ căn cứ để xác định thu nhập sau thuế mà đăng ký nộp thuế khoán hoặc nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu thì được hỗ trợ bằng số thuế đã nộp trong 07 tháng liên tiếp liền kề trước thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

d) Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 3 Điều này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp 06 tháng. Hợp đồng lao động được tính hỗ trợ là hợp đồng được ký trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.

Không áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc cho người lao động được thuê đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự phát không có đăng ký kinh doanh.

5. Mức hỗ trợ, thời gian chi trả tiền hỗ trợ: Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương; Chỉ trả một lần, tại thời điểm người bị ảnh hưởng nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng.