vanban.org

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP — Quyết định 30/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 19/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2024/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP

1. Các khoản chi phí di chuyển mồ mả bao gồm:

a) Chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp đến việc di chuyển mồ mả đi;

b) Chi phí xây dựng mới mồ mả tại nơi di chuyển đến.

2. Mức chi phí đào, bốc, di dời và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp đến việc di chuyển mồ mả đi:

a) Bốn triệu một trăm sáu mươi ngàn (4.160.000) đồng đối với một (01) mộ đất;

b) Tám triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn (8.255.000) đồng đối với một (01) mộ xây bán kiên cố;

c) Mười hai triệu ba trăm năm mươi ngàn (12.350.000) đồng đối với một (01) mộ xây kiên cố.

d) Mộ xây có kiểu trang trí đặc biệt bồi thường theo đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

3. Mức chi phí xây dựng mới mồ mả tại nơi di chuyển đến thực hiện theo đơn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

4. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ một triệu (1.000.000) đồng/mộ.

5. Đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá quy định tại khoản 2 Điều này nhân (x) với hệ số 1,8.