vanban.org

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất — Quyết định 30/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/10/2024 Hiệu lực 19/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 30/2024/QĐ-UBND › Chương I › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất

Đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được bồi thường bằng tiền, mức bồi thường như sau:

1. Đối với loại đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách (trừ trường hợp được nhà nước cho thuê đất) được bồi thường, hỗ trợ bằng 80% giá bồi thường nhân (x) với diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng.

2. Trên cùng một thửa đất hoặc các thửa đất liền kề với nhau, bao gồm đất ở và các loại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng lớn hơn diện tích đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất bị hạn chế cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 80% giá bồi thường của các loại đất nhân (x) với diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng.

3. Đối với các loại đất còn lại, mức bồi thường bằng 30% giá bồi thường nhân (x) với diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng.